thiên phương bách kế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Rất nhiều mưu mẹo, kế sách khác nhau: "Thiên phương bách kế" là một thành ngữ Hán Việt dùng để chỉ việc nghĩ ra, sử dụng hoặc có sẵn vô số phương cách, mưu kế, thủ đoạn khác nhau, thường là để đạt được một mục đích nào đó, bất chấp khó khăn hoặc trở ngại.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Để cứu công ty, ban lãnh đạo đã dùng đủ thiên phương bách kế. (Để cứu công ty, ban lãnh đạo đã dùng đủ mọi mưu kế.)
- Kẻ trộm dùng thiên phương bách kế để đột nhập vào nhà nhưng vẫn bị bắt. (Kẻ trộm dùng trăm phương nghìn kế để đột nhập vào nhà nhưng vẫn bị bắt.)
- Dù có thiên phương bách kế đi nữa, anh ta cũng không thể che giấu được sự thật. (Dù có trăm phương nghìn kế đi nữa, anh ta cũng không thể che giấu được sự thật.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Vận dụng thiên phương bách kế": Cố gắng hết sức, dùng mọi cách có thể.
- Cô ấy vận dụng thiên phương bách kế để thuyết phục khách hàng ký hợp đồng.
- "Thiên phương bách kế cũng bó tay": Dù có nhiều mưu kế đến đâu cũng trở nên vô dụng, không thể giải quyết được.
- Trước tình thế nguy cấp này, thiên phương bách kế cũng bó tay.
Biến thể và từ gần giống
- Trăm phương nghìn kế: Cách nói thuần Việt, có nghĩa tương đương với "thiên phương bách kế".
- Đa mưu túc trí: Có nhiều mưu kế, trí lược (thường dùng với nghĩa tích cực hơn).
- Mưu mô kế quỷ: Nhiều mưu kế xảo quyệt, gian trá (thường mang sắc thái tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
- Bách kế thiên phương: Cách nói đảo lại của "thiên phương bách kế", nghĩa tương tự.
- Trăm mưu nghìn kế: Nhiều mưu kế, cách thức.
- Vạn kế: Vô số kế sách (ít dùng hơn).
Thành ngữ liên quan
- Có thực mới vực được đạo: Nhấn mạnh yếu tố thực tế, tài nguyên; trái ngược với việc chỉ dựa vào mưu kế suông.
- Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên: Con người tính toán, nhưng sự thành bại do trời định; thể hiện giới hạn của mưu kế.
- Một mưu hơn mười chước: Chỉ cần một kế hay còn hơn nhiều kế dở.
- Rất nhiều mưu mẹo để cố đạt được mục đích.